Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (LÊ CẢNH THÀNH)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Anhnen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Hệ thống hóa kiến thức 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thầy Nguyễn Viết Hữu, Giáo viên Vật Lí
    Người gửi: Lê Cảnh Thành
    Ngày gửi: 09h:06' 26-04-2012
    Dung lượng: 534.0 KB
    Số lượt tải: 352
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN I:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    I. MỤC ĐÍCH-Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.
    Thực hiện nghiêm túc chủ trương của ngành giáo dục: “Hai không ”, nhằm mục đích đổi mới một cách toàn diện và sâu sắc nội dung chương trình bậc học phổ thông.
    Xuất phát từ nhu cầu chung và thực tế giảng dạy trong nhà trường trong những năm học vừa qua, chúng tôi nhận thấy còn nhiều vấn đề nan giải trong quá trình thực hiện Hệ thống các công thức vật lý trong chương trình lớp 12.
    Hiện nay, khi mà hình thức thi trắc nghiệm được áp dụng trong Kiểm tra và các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng thì yêu cầu về phương pháp giải nhanh và tối ưu các câu hỏi trắc nghiệm, đặc biệt là các câu hỏi trắc nghiệm định lượng là rất cấp thiết để các em có thể đạt kết quả cao trong các kì thi đó.
    Để giúp các em học sinh nắm được một cách có hệ thống các công thức trong chương trình Vật Lý 12 Cơ bản từ đó suy ra một số công thức, kiến thức khác dùng để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm định lượng, tôi tập hợp ra đây các công thức có trong sách giáo theo từng phần, kèm theo đó là một số công thức, kiến thức rút ra được khi giải một số bài tập khó, hay và điển hình.
    Từ ý nghĩa-mục đích trên, tôi mạnh dạn viết sáng kiến kinh nghiệm này, hy vọng rằng tập tài liệu này giúp ích được một chút gì đó cho các quí đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy và các em học sinh trong quá trình kiểm tra, thi cử.

    II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
    Đối tượng sử dụng đề tài:
    Các công thức cơ bản , biến đổi và rút gọn sách giáo khoa vật lý 12(Cơ bản và Nâng cao)
    Học sinh học lớp 12 ôn thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh đại học, cao đẳng.
    2) Phạm vi áp dụng:
    Toàn bộ chương trình Vật Lý 12 – Ban Cơ bản.

    III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    Để thực hiện đề tài này, tôi dã vận dụng phương pháp :
    Xác định đối tượng học sinh áp dụng đề tài.
    Tập hợp các công thức trong sách giáo khoa một cách có hệ thống theo từng phần.
    Đưa ra một số công thức, kiến chưa ghi trong sách giáo khoa nhưng được suy ra khi giải một số bài tập điển hình.
    Kiểm tra sự tiếp thu của học sinh bằng các đề ôn luyện.
    Đánh giá, đưa ra sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

    IV. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
    Trong đề tài này tôi vach ra phương pháp học tập giúp học sinh hệ thống kiến thức một cách hệ thống dể hiểu qua đó giải quyết một số bài toán trắc nghiệm nhanh, đồng thời đã áp dụng giảng dạy tại trường THPT, tôi thấy đa số HS yêu thích môn học hơn đồng thời các em đã biết thu thập thông tin , đưa ra vấn đề và cùng nhau giải quyết vấn đền dưới sự điều khiển của GV .

    Bên cạnh đó tôi củng muốn gúp người dạy củng cố thêm một số công thức vật lý 12 nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy học.






    PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
    A :NỘI DUNG ĐỀ TÀI
    I. DAO ĐỘNG CƠ
    1. Dao động điều hòa
    Li độ: x = Acos((t + ().
    Vận tốc: v = x’ = - (Asin((t + () = (Acos((t + ( + ); vmax = (A.
    Vận tốc sớm pha  so với li độ.
    Gia tốc: a = v’ = - (2Acos((t + () = - (2x; amax = (2A.
    Gia tốc ngược pha với li độ (sớm pha  so với vận tốc).
    Liên hệ giữa tần số góc, chu kì và tần số: ( =  = 2(f.
    Công thức độc lập: A2 = x2 + .
    Ở vị trí cân bằng: x = 0 thì |v| = vmax = (A và a = 0.
    Ở vị trí biên: x = ( A thì v = 0 và |a| = amax = (2A.
    Trong một chu kì, vật dao động điều hòa đi được quãng đường 4A. Trong nữa chu kì, vật đi được quãng đường 2A. Trong một phần tư chu kì tính từ vị trí biên hoặc vị trí cân bằng, vật đi được quãng đường A, còn tính từ vị trí khác thì vật đi được quãng đường khác A.
    Quãng đường dài nhất vật đi được trong một phần tư chu kì là A, quãng đường ngắn nhất vật đi được trong một phần tư chu kì
     
    Gửi ý kiến