Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (LÊ CẢNH THÀNH)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Anhnen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    On tap 10

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Viết Hữu
    Người gửi: Lê Cảnh Thành
    Ngày gửi: 19h:47' 19-05-2014
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 326
    Số lượt thích: 0 người

    Phần I : ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
    I/ LÝ THUYẾT:
    1. Hệ quy chiếu: Gồm
    + Một vật làm mốc
    + Hệ trục tọa độ cố gắn với vật làm mốc
    + Mốc thời gian và đồng hồ để đo thời gian
    2. Chuyển động thẳng đều:
    + ĐN: chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi
    quãng đường
    vtb = S/t
    + Công thức tính quãng đường:
    S = vtb.t = v.t
    + Phường trình chuyển động thẳng đều:
    x = x0 + v.t
    Trong đó: x0 là toạ độ ban đầu
    v là tốc độ của chuyển động
    x là toạ độ của chất điểm ở thời điểm t
    
    
    + Đồ thị:
    x (m) v(m/s)


    v0
    x0
    t(s) t(s)
    0 0
    Đồ thị toạ độ theo thời gian Đồ thị vận tốc theo thời gian
    3. Chuyển động thẳng biến đổi đều:
    +Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
    Công thức tính gia tốc: 
    Công thức tính vận tốc: 
    Công thức tính đường đi: 
    Công thức liên hệ giữa a ,v ,s : 
    + Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều.
    
    + Dấu của các đại lượng:
    - Trong cđ NDĐ: véctơ gia tốc cùng phương, cùng chiều với véctơ vận tốc: => a cùng dấu với v (v.a > 0)
    - Trong cđ CDĐ: véctơ gia tốc cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc: => a ngươc dấu với v(v.a > 0)
    4. Sự rơi tự do:
    + Sự rơi tự do: Là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
    - Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
    - Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
    - Ở cùng một nơi trên Trái Đất các vật rơi tự do với cùng một gia tốc, gọi là gia tốc rơi tự do: Kí hiệu là g (m/s2)
    + Công thức áp dụng:
    - Vận tốc: v = gt
    - Quãng đường : S = gt2/2 hay ( h = gt2/2 )
    - Công thức liên hệ: v2 = 2gh
    5. Chuyển động tròn đều:
    + ĐN: Chuyển động tròn đều là chuyển động có
    - Quỹ đạo là một đường tròn.
    - Tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.
    * Vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo và độ lớn ( tốc độ dài)
    v = (s / (t (m/s)
    * Tốc độ góc:
    ( = (( /(t ( rad/s)
    (( là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét được trong một thời gian (t.
    * Công thức kiên hệ giữa ( và v:
    v = r. ( ; ( r là bán kính quỹ đạo)
    * Chu kì của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng:
    T = 2 (/( ( giây)
    * Tần số của chuyển động tròn đều là số vòng vật đi được trong một giây:
    f = 1/ T ( vòng/ s) ; (Hz)
    * Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
    aht = v2/ r = r.(2 (m/s2)
    Chú ý: Trước khi giải toán chuyển động tròn đều phải đổi các đơn vị về đơn vị cơ bản.
    6. Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc:
    + Tính tương đối của chuyển động:
    Trong các hệ qui chiếu khác nhau vị trí và vận tốc của mổi vật có thể có những giá trị khác nhau. Ta nói chuyển động có
    tính tương đối.
    + Công thức cộng vận tốc:
    - Gọi  là vận tốc chuyển động của vật 1 so với vật 2.
    - Gọi  là vận tốc chuyển động của vật 2 so với vật 3.
    - Gọi  là vận tốc chuyển động của vật 1 so với vật 3.
    ( Công thức liên hệ giữa , , 
    
    + Về độ lớn:
    - Nếu  và  cùng hướng thì:
    - Nếu  và ngược hướng thì:
    thì:
    thì :
    - Nếu  vuông góc với  thì:
    II/ BÀI TẬP
     
    Gửi ý kiến