Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (LÊ CẢNH THÀNH)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Anhnen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Quang tổng hợp

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tổ Sinh
    Người gửi: Lê Cảnh Thành
    Ngày gửi: 08h:42' 23-05-2015
    Dung lượng: 891.5 KB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    HÓA TỔNG HỢP VÀ QUANG TỔNG HỢP
    I. Hóa tổng hợp
    1. Khái niệm : Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng hoá học do vi sinh vật thực hiện.
    Phương trình tổng quát:
    A (Chất vô cơ) + O2 (( AO2 + Q
    CO2 + RH2 + Q’ (( Chất hữu cơ ( RH2 là chất hiđrô )
    2.Các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp
    a. Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa lưu huỳnh:
    2H2S + O2 ( 2H2O + 2S + Q
    2S + 2H2O + 3O2 ( 2H2SO4 + Q
    CO2 + 2H2S + Q’ ( 1/6 C6H12O6 + 2S + H2O
    b. Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa nitơ: Gồm 2 nhóm nhỏ:
    + Nhóm vi khuẩn nitrit hoá: Oxi hoá NH3 thành HNO2
    2NH3 + 3O2 (((( 2HNO2 + H2O + Q
    CO2 + 2H+ + Q’ ( 1/6 C6H12O6 + H2O (Q’= 6%Q)
    + Nhóm vi khuẩn nitrat hoá: Oxi hoá HNO2 thành HNO3
    2HNO2 + O2 (((( 2HNO3 + Q
    CO2 + 2H+ + Q’ ( 1/6 C6H12O6 + H2O (Q’= 7%Q)
    c. Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa sắt:
    4FeCO3 + 6H2O + O2 ( 4Fe(OH)3 + 4CO2 + Q
    Nhóm VK

    Loại VK lấy NL từ các hợp chất chứa lưu huỳnh
    Loại VK lấy NL từ các hợp chất chứa nitơ
    Loại VK lấy NL từ các hợp chất chứa sắt
    
    Đại diện

    VK lưu huỳnh

    -VK nitrit hoá (Nitrosomonas)
    - VK nitrat hóa (Nitrobacter)
    VK sắt

    
    Hoạt động

    VK oxi hoá H2S tạo ra NL:
    H2S + O2 H2O + 2S + Q (1)
    2S + 2H2O + 3O2
    2 H2SO4 + Q (2)
    hợp chất hữu cơ:
    6CO2+ 12H2S + Q
    C6H12O6 + 6H2O + 12S (3)

    VK nitrit hoá: Chuyển hoá NH3 (amôniac) thành HNO2 (axit nitrơ) để lấy NL:
    2NH3 + 3O2 2HNO2 + 2H2O + Q.
    6% NL thu được từ pứ trên dùng để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2
    C02 + 4 H + Q
    1/6 C6 H12 O6 + H 2O
    VK nitrat hóa: oxi hóa HNO2 thành HNO3
    2 HNO2 +O2 HNO3 + Q

    7% năng lượng thu được từ phản ứng dùng để tổng hợp chất hữu cơ từ C02
    C02 + 4 H + Q
    1/6 C6 H12 O6 + H 2O
    VK sắt chuyển hóa Fe2+ thành Fe3+ .
    4FeCO3 + O2 + 6H2O
    Fe(OH)3 +4CO2 + Q
    NL thu được từ pứ trên dùng để tổng hợp chất hữu cơ.

    
    Vai trò

    Làm sạch môi trường nước.

    Đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất (chu trình Nitơ) trong tự nhiên

    nhĩm vi này mà Fe(OH)3↓ ra các .

    
    
    II.Quang tổng hợp:
    1.Khái niệm: Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ, ánh sáng nhờ các sắc tố quang hợp hấp thu.
    CO2 + H2O + Q’ ( [CH2O] + O2
    2.Sắc tố quang hợp: Lục lạp có hình cầu hoặc hình trứng, gồm:














    Cake phân tử hữu cơ có khả năng hấp thụ ánh sáng được gọi là sắc tố quang hợp
    Có 3 nhóm sắc tố là: carotenoit, phicobilin (sắc tố phụ màu vàng, da cam, đỏ tím), clorophil là sắc tố chính ( diệp lục có màu xanh)
    Cây rau rền tím có thực hiện quá trình quang hợp được ko?
    Mỗi loại sắc tố quang hợp chỉ hấp thụ ánh sáng ở những bước sóng xác định. Vì vậy mỗi loài cây có thể có nhiều loại sắc tố quang hợp (hệ sắc tố)
    Chất diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng có chọn lọc, tham gia trực tiếp vào các phản ứng quang hóa
    Sắc tố phụ hấp thụ được 10-20% tổng năng lượng do lá cây hấp thu được, bảo vệ chất DL khỏi bị phân hủy khi ánh sáng quá cao
    3.Cơ chế Quang hợp
    a.Tính chất 2 pha của quang hợp.
    (Gồm 2 pha:
    Pha sáng: xảy ra ở Grana
    Pha tối: xảy ra ở Stroma
    a.Pha sáng: Diễn ra các biến đổi quang lý và quang hóa
    Năng lượng: ánh sáng, ATP.
    Nguyên liệu: nước, ADP, NADP+
    Phản ứng:
    H2O + ADP + NADP+ ( O2 + ATP + NADPH
    (Diễn biến pha sáng
    + Giai đoạn quang lí: Diệp
     
    Gửi ý kiến