Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (LÊ CẢNH THÀNH)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Anhnen.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Vi sinh vật

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tổ Sinh
    Người gửi: Lê Cảnh Thành
    Ngày gửi: 08h:39' 23-05-2015
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người

    QUANG TỔNG HỢP VÀ HÓA TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT
    - Kiểu dinh dưỡng là cách thức VSV sử dụng năng lượng và thức ăn trong môi trường.
    + Quang tự dưỡng : nguồn năng lượng là AS, nguồn C chủ yếu là CO2.
    Diệp lục
    CO2 + H2O (CH2O)n + O2

    Khuẩn lục tố
    CO2 + H2S (CH2O)n + H2O + S










    + Hoá tự dưỡng : nguồn năng lượng là các chất vô cơ, nguồn C chủ yếu là CO2.
    ( Chỉ có ở VK nitrát , nitrit hoá )

    - Các vi khuẩn nitrít hóa:
    2NH4+ + 3O2 → 2NO2- + 2H2O + 4H+ + 552,3kj
    - Các vi khuẩn nitrát hóa:
    NO2- + 1/2O2 → NO3- + 75,7 kj
    * Phản ứng tổng hợp chất hữu cơ
    Q
    [H] + CO2 → C6H12O6 + H2O

    (Q = 6% . 158 kcal ; = 7% . 38kcal )



    * Các VK tự dưỡng có thể sử dụng các con đường khác nhau để cố định CO2 do chúng xuất hiện rất sớm và đa dạng hoá theo thời gian.
    - Con đường khử Axetyl – CoenzimA
    - Chu trình ATC( chu trình Krebs)
    - Chu trình Calvin
    + Quang dị dưỡng : nguồn năng lượng là AS, nguồn C là các chất hữu cơ.
    Khuẩn lục tố
    CO2 + C3H7OH (CH2O)n + H2O + CH3 – CO – CH3











    - Hoá dị dưỡng: nguồn năng lượng là các chất hữu cơ, nguồn C chủ yếu là chất hữu cơ
    Phần lớn các VSV:nấm, tất cả động vật nguyên sinh, VK lactic, Clostridium, Bacillus, Pseudomonas, VSV khử sun phat.
    



    5 Vai trò của vi sinh vật
    a. Có lợi:
    - Sản xuất sinh khối, và các chất có hoạt tính sinh học
    + Sản xuất aa
    + Sản xuất chất xúc tác sinh học ( các enzim ngoại bào : amilaza, prôteaza..)
    + Sản xuất gôm sinh học:
    + Sản xuất chất kháng sinh
    Sinh khối Spirulina giàu dinhdưỡng và vitamin được sử dụng làm thuốc, làm thức ăn bổ sung cho người và động vật






    Tạo kháng sinh ampiciline chống các
    VK kháng thuốc từ penicilium








    - Được sử dụng trong ngành công nghiệp lên men, nhiều sản phẩm lên men VSV đã đựoc sản xuất lớn ở qui mô công nghiệp

    Sử dụng coryneanbacterium glutamicum trong sản xuất mônônatriglutamat( mì chính)


























    Sữa chua, nem chua là sản phẩm của quá trình
    lên men lactic










    - Bảo vệ môi trường:
    + VSV tham gia tích cực vào quá trình phân giải các phế thải nông nghiệp, phế thải công nghiệp, rác sinh hoạt
    + Sử dụng nấm mốc Rhizopus oryzae để xử lý rác thải sinh hoạt
    + Tham gia vào quá trình tạo mùn, quá trình phân giải xác hữu cơ thành dạng đơn giản dùng làm thức ăn cho cây trồng
    - Có vai trò quan trọng trọng ngành năng lượng:
    Vd: các VSV chuyển hóa chất hữu cơ thành cồn, gas …
    - Trong nghiên cứu di truyền:
    + là đối tượng để nghiên cứu di truyền: số lượng nu ít, dễ phát sinh biến dị, số lượng biến dị/loài nhiều
    + Là đối tượng lí tưởng trong công nghệ di truyền, công nghệ sinh học…
    b.Có hại:
    - Gây bệnh cho người ĐV, TV

    Mycoplasma gây bệnh viêm phổi, viêm khớp













    Richketxi gây bệnh sốt phát ban










    VSV là nguyên nhân gây hư hỏng thực phẩm
    TĐC là điều kiện cho sự sinh trưởng và phát triển của mọi cơ thể
    ( Tại sao nói glucoza là trung tâm của mọi con đường TĐCở VSV?
    + Glucoza là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể
    + VSV dễ đồng hóa nhất
    + Cung cấp các tiền chất cho hầu hết các quá trình sinh tổng hợp đại phân tử cho TB
    + Tồn tại ở dạng dự trữ góp phần duy trì sự ổn định tính chất sinh lý, áp suất thẩm thấu của TB



    Glucoza có thể được VSV phân giải theo các con đường sau:
    Đường phân (EMP)
    - Diễn ra trong TBC, xuất hiện sớm nhất, ở hầu hết các VSV.
    1G ( 2 axit piruvic + 2ATP (Năng lượng 51%)
    Con đường HMP
     
    Gửi ý kiến